Đông y gia truyền chữa bệnh bế tinh

Bế tinh

Bế tinh

Bế tinh- nguyên nhân vô sinh ở nam giới

Hiện tượng bế tinh dẫn tới hiếm muộn không phải hiếm gặp ở nam giới. Bế tinh có thể do nguyên nhân thủ dâm sai cách, hoặc do nhiều trường hợp nam giới muốn duy trì bản lĩnh đàn ông càng lâu càng tốt nên đã cố gắng kiềm chế không xuất tinh khi lên đỉnh, hoặc kiềm chế xuất tinh để tránh thụ thai, hiện tượng này cứ lặp đi lặp lại nhiều lần khiến tinh trùng không xuất ra ngoài được mà đi ngược vào bàng quang, dẫn tới tình trạng xuất tinh ngược dòng. Xuất tinh ngược dòng không gây hại cho sức khỏe nhưng lại gây vô sinh ở nam giới vì tinh dịch khi được phóng vào âm đạo của người phụ nữ mà đi ngược vào bàng quang.

Vậy nguyên nhân nào khiến tinh trùng đi ngược dòng ?

Lương y Nguyễn Hữu Toàn (Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn số 16, lô 1b, Trung Yên 11, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội) cho biết. Nam giới bị xuất tinh ngược dòng có thể do 2 nguyên nhân chính: thứ nhất là do bẩm sinh ví dụ như tắc nghẽn ống dẫn tinh khiến không thể xuất tinh được, thứ hai là do nguyên nhân khách quan từ bên ngoài tác động vào như: thủ dâm không đúng cách, kìm nén xuất tinh khi đạt đỉnh (hay còn gọi là bế tinh). Trong phạm vi bài viết này chủ yếu đề cập tới nguyên nhân bế tinh dẫn tới vô sinh.

Lý giải về nguyên nhân dẫn tới bế tinh Lương y Nguyễn Hữu Toàn cho biết: Ở nam giới đường dẫn nước tiểu và đường ra của tinh dịch chung nhau. Nhưng vẫn tồn tại 1 van ngăn giữa túi đựng tinh trùng và bàng quang. Van này hoạt động nhịp nhàng theo cơ chế: Khi có kích thích, tinh dịch được tiết ra và bị nén chặt trong phần sâu của ống tiểu (niệu đạo) vì cả 2 van trong (cơ vòng trong) và van ngoài (cơ vòng ngoài) bị khóa chặt. Khi xuất tinh, van ngoài mở ra đột ngột, van trong vẫn khóa nên tinh trùng được phóng mạnh ra ngoài. Do đó, kìm nén xuất tinh, hoặc khi dùng tay bóp chặt dương vật để không cho xuất tinh cũng chỉ đóng được van ngoài nhưng không thể ngăn được sự xuất tinh. Khi đó sẽ gây hiện tượng tinh dịch từ sâu bên trong đã bị xuất ra rồi bị dội ngược lại, hiện tượng này không chỉ làm vi trùng từ đoạn bên ngoài của ống tiểu chui ngược vào bên trong, chui vào các lỗ của ống dẫn tinh, ống túi tinh đang mở to, gây viêm túi tinh, viêm mào tinh, tinh hoàn, tinh dịch có mủ hôi. Mà nguy hiểm hơn khi đó áp lực trong lòng ống tiểu tăng cao quá có thể làm van trong (chặn giữa bàng quang và ống tiểu) bị hở, gây xuất tinh ngược dòng vào bàng quang. Nếu hiện tượng này lặp đi lặp lại “ngựa quen đường cũ” khiến nam giới bị xuất tinh ngược dòng, nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới. Hơn nữa áp lực quá cao trong ống tiểu còn làm các cơ gây xuất tinh (cơ hành hang) mau bị nhão, lâu dần chẳng những tinh không xuất nổi (gây vô sinh) mà cương dương cũng có thể giảm sút.

Đông y cho rằng bệnh chủ yếu do ảnh hưởng của thần kinh, cơ quan tiết niệu tổn thương, bệnh nội tiết và tác dụng phụ của một số thuốc. Đông y cho rằng: thận chủ sinh sản, chủ tàng tinh, can chủ sơ tiết, điều lý khí cơ. Như thận khí sung thịnh, âm dương hiệp điều, can khí sơ đạt, khí cơ điều sướng, thì có thể hoàn thành hoạt động phóng tinh bình thường. ngược lại, thận khí bất túc, âm dương bất điều thì tinh quan đóng mở không lợi, tinh dịch không thể bài xuất dẫn đến xuất tinh ngược dòng, can không điều đạt, khí cơ rối loạn, cũng khiến tinh quan đóng mở rối loạn, tinh dịch không theo tuần hoàn bình thường mà ngược dòng. Còn do ứ huyết, thấp nhiệt, đàm trọc cũng có thể trở tắc tinh quan cũng có thể khiến phóng tinh ngược dòng. Do vậy để phóng tinh bình thường cần điều trị các nguyên nhân trên sẽ đạt được hiệu quả như mong muốn.

Đông y điều trị xuất tinh ngược dòng như nào?

Căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh, đông y phân thành các thể bệnh để điều trị. Về cơ bản đối với trường hợp xuất tinh ngược dòng phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn chia thành 5 thể chính: Thận khí bất túc, âm hư hỏa vượng, can thận điều tiết, ứ huyết trở trệ và thấp nhiệt uẩn trở.

  1. Thận khí bất túc

Triệu chứng: giao hợp có thể đạt đến cao trào, có cảm giác xuất tinh, nhưng cảm giác phóng tinh không có lực, không có tinh dịch chảy ra, sau khi giao hợp nước tiểu màu trắng đục, kèm theo tình dục suy giảm, dương vật bột khởi không đủ cứng, lưng gối đau mỏi, hoặc sợ lạnh chân tay lạnh, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch trầm tế không lực.

Phép chữa: ích khí bổ thận trợ dương

Bài thuốc

Bế tinh thận khí bất túc Hoài sơn 10 Đan bì 10 Trạch tả 10
Thục địa 10 Sơn thù 10 Phục linh 10 Phụ tử (r) 10
Nhục quế 10 Ngô công 8 Xạ hương 0.03
  1. Âm hư hỏa vượng

Tình dụng kháng thịnh, dễ đạt đến cao trào và xuất tinh, nhưng không tiết ra tinh dịch kèm theo lưng đau gối mỏi, tinh thần kém, ngũ tam phiền nhiệt, hồi hộp trống ngực, miệng khô họng khát, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác hoặc phù đại vô lực

Phép chữa: tư âm thanh nhiệt tả hỏa

Bài thuốc

Bế tinh âm hư hỏa vượng Quy bản 15 Hoàng bá 10 Thục địa 10
Sinh địa 20 Phục linh 10 Trạch tả 10 Mạch môn 10
Thiên môn 10 Đẳng sâm, 15 Thái tử sâm 15 Nguyên sâm 15
Sơn dược 30 Đan bì 10 Tri mẫu 10 Ngũ vị tử 10
Viễn chí 10 Thạch xương bồ 10 Trích thảo 10
  1. Can thất điều tiết

Triệu chứng: phóng tinh ngược dòng, kèm theo thấy cảm xúc không tốt, phiền táo, hoặc u uất không thoải mái, tâm trạng không yên, tình dục suy giảm, ăn không biết ăn, lưỡi nhạt hoặc đỏ, lưỡi nhạt, mạch huyền

Phép trị: sơ can lý khí

Bài thuốc:

Bế tinh can thất điều tiết Sài hồ 10 Bạch thược 20 Bạch truật 15
Phục linh 10 Đương quy 10 Đan sâm 15 Thạch xương bồ 15
Uất kim 10 Phòng phong 10 Chỉ xác 10 Trích thảo 8
  1. Ứ huyết trở trệ

triệu chứng: xuất tinh ngược dòng, hạ bộ đau, hoạc có tiền sử chấn thương, lưỡi có điểm hoặc ban ứ, mạch sáp.

Pháp trị: hoạt huyết hóa ứ, thông khiếu trợ dương

Bế tinh ứ huyết trở trệ Đào nhân 10 Hồng hoa 10 Xuyên khung 10
Du dong quy 15 Xích thược 15 Ngưu tất 15 Ngô công 5
Địa long 12 Lệ chi hạch 15 Tiên linh tỳ 15 Tiên mao 15
Trích thảo 6
  1. Thấp nhiệt uẩn trở

Triệu chứng: phòng tinh ngược dòng, kèm theo lưng mỏi gối đau, tiểu tiên đỏ ngắn, sau đó tiểu trắng đục, bìu có thể có mụn, lưỡi đỏ, hoặc vàng dính, mạch hoạt sác hoặc nhu sác.

Pháp trị: thanh lợi thấp nhiệt, thông quan khai khiếu

Bài thuốc:

Bế tinh thấp trệ ứ nhiệt Xuyên tỳ giải 10 Phục linh 15 Thạch vỹ 10
Sa tiền 10 Thạch xương bồ 10 Hoàng bá 10 Khổ sâm 10
Thương truật 10 Lộ lộ thông 10 Ý dĩ 30 Ngưu tất 15
Đạm trúc diêp 6

Xuyên tỳ giải 10, phục linh 15, thạch vỹ 10, xa tiền tử 10, thạch xương bồ 10, hoàng bá 10, khổ sâm 10, thương truật 10, lộ lộ thông 10, ý dĩ 30, xuyên ngưu tất 15, đạm trúc diệp 6

Các bài thuốc kinh nghiệm điều trị hiệu quả

  1. Quế chi phục linh hợp đào hồng tứ vật thang

Quế chi 10, phục linh 15, đan bì 12, đào nhân 15, hồng hoa 9, sinh địa 20. Thích hợp với chứng phóng tinh ngược dòng thể ứ huyết trở trệ.

  1. Bổ thận giáng tinh phương

Sa uyển tử 10, khiếm thực 12, kim anh tử 15, tang phiêu tiêu 12, long cốt 15, mẫu lệ 15, sà sàng tử 10, sinh hoàng kỳ 30, thăng ma 5, cát cánh 6, tri mẫu 12, chích cam thảo 12. Thích hợp cho chứng phóng tinh ngược dòng thể thận khí bất túc.

  1. Gia giảm trình thị tỳ giải phân thanh ẩm

Bột tỳ giải 15, hoàng bá 10, thạch xương bồ 10, phục linh 10, bạch truật 10, đan sâm 15, xa tiền tử 15, thích hợp với chứng xuất tinh ngược dòng thể thấp nhiệt hạ trú.

  1. Giải uất thông tinh thang

Sài hồ 6, uất kim 12, sinh địa 12, vương bất lưu hành 10, tam lăng 10, nga truật 10, lộ lộ thông 10, trạch tả 10, sao miết giáp 20, long đởm thảo 2, thạch xương bồ 3, sinh cam thảo 3, tiêu sơn chi 7, hoàng cầm 7, lệ chi hạch 15, ma hoàng 9. Thich hợp với xuất tinh ngược dòng thể can khí uất kết, huyết mạch ứ trở.

 Theo thaythuoccuaban.com tổng hợp

Share this post:

Recent Posts

Bạn hãy để lại số điện thoại trong nội dung hỏi đáp để chúng tôi có thể tư vấn trực tiếp cho bạn